Xin cho hỏi thủ tục cấp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định như thế nào?
29/07/2026
Ngày 1/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Khí tượng thủy văn. Theo đó, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP quy định về Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:Ngày 1/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Khí tượng thủy văn. Theo đó, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP quy định về Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:
“Điều 16. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
1. Cơ quan thẩm định hồ sơ
a) Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quy định tại Điều 15 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VneID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.”


