Trong năm 2026, Nhà nước đã có chính sách gì về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường?
28/05/2026
Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường như sau:
“I. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận thì điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và thủ tục hành chính Điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường quy định tại Điều 110 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; các Điều 90, 91, 92, 93, 94 và 95 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; khoản 45 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các Điều 25,26 và 27 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; các Điều 49, 50 và 51 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT.
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường là tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật trong đó có hoạt động quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thử nghiệm được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ;
c) Tổ chức sự nghiệp công lập có chức năng hoạt động trong lĩnh vực môi trường được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có bộ máy tổ chức và năng lực nhân sự, thiết bị, phòng thí nghiệm đáp ứng với loại hình và phạm vi hoạt động;
b) Có năng lực thực hiện quan trắc môi trường đối với tối thiểu một trong các nền mẫu môi trường, bao gồm: nước mặt lục địa; nước thải; nước dưới đất; nước biển; không khí xung quanh; khí thải; đất; trầm tích; chất thải rắn và nền mẫu khác theo quy định pháp luật về môi trường;
c) Đối với mỗi nền mẫu môi trường cung cấp dịch vụ quan trắc (trừ mẫu khí thải), tổ chức phải có năng lực thực hiện cả hoạt động quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và phân tích môi trường;
d) Có quy trình quản lý, lưu trữ và truy xuất dữ liệu quan trắc, bảo đảm việc kiểm tra, đối chiếu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
đ) Tự công bố năng lực, phạm vi hoạt động đáp ứng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này và có văn bản thông báo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường theo Mẫu số 9.01 ban hành kèm theo Phụ lục này.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Mục này thì phải đáp ứng điều kiện về năng lực quan trắc hiện trường sau đây:
a) Có tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách (làm việc toàn thời gian tại tổ chức) thực hiện quan trắc tại hiện trường. Trường hợp tổ chức công bố hoạt động lấy mẫu hiện trường đối với các thông số ô nhiễm dạng hạt PM (dạng hỗn hợp các hạt rắn và các giọt lỏng) hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong khí thải thì phải có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường; các cán bộ có đủ năng lực thực hiện quan trắc đối với phạm vi hoạt động;
b) Trong số cán bộ chuyên trách, phải có người trực tiếp phụ trách đội quan trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng và có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;
c) Người thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải có trình độ sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV. Trong đó, số người có trình độ tương ứng ngạch quan trắc viên tài nguyên và môi trường hạng IV chiếm không quá 30% đội ngũ người thực hiện quan trắc tại hiện trường;
d) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm độ chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định; có quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan trắc tại hiện trường và các hồ sơ chứng minh quyền sở hữu thiết bị; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Mục này thì phải đáp ứng điều kiện về năng lực phân tích môi trường sau đây:
a) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động được chứng nhận tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, danh mục phép thử được công nhận tương ứng với phạm vi công bố hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
b) Đối với các thông số phân tích mà tổ chức thực hiện, phải có đủ năng lực lấy mẫu đối với thông số đó; năng lực phân tích môi trường phải đảm bảo thực hiện được tối thiểu các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, cụ thể như sau:
- Đối với phân tích mẫu nước mặt lục địa hoặc nước thải, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng phốt pho (TP), tổng nitơ (TN);
- Đối với phân tích mẫu nước dưới đất, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: chỉ số pecmanganat, NH4+, NO3-, Fe;
- Đối với phân tích mẫu nước biển, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: TSS, NH4+, PO43-;
- Đối với phân tích mẫu không khí xung quanh, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: SO2, NO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP);
- Đối với phân tích mẫu đất hoặc trầm tích hoặc chất thải rắn, tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số gồm: các kim loại (gồm có: As, Zn, Pb, Cd, Cr, Hg) hoặc các hợp chất hữu cơ (hợp chất clo hữu cơ hoặc hợp chất phốt pho hữu cơ).
c) Các thông số thuộc phạm vi hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải được xác định và công bố giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ), trong đó LOQ phải bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị giới hạn của thông số đó được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng với nền mẫu, trừ các thông số không áp dụng được LOQ;
d) Có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách (làm việc toàn thời gian tại tổ chức) thực hiện hoạt động phân tích môi trường; trong đó phải có người quản lý phòng thí nghiệm, người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm;
đ) Người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ thạc sỹ, 02 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích môi trường;
e) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường;
g) Người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm, trừ người quản lý phòng thí nghiệm và người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong lĩnh vực phân tích môi trường đối với phạm vi thông số thực hiện;
h) Thiết bị phân tích môi trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm độ chính xác theo kỹ thuật phân tích do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định; có quy trình sử dụng, vận hành đối với tất cả các thiết bị và các hồ sơ chứng minh quyền sở hữu thiết bị; có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ phân tích môi trường;
i) Có quy trình thao tác chuẩn, hồ sơ phê duyệt phương pháp phân tích đối với các thông số môi trường thuộc phạm vi hoạt động dịch vụ quan trắc;
k) Phòng thí nghiệm phải được tách riêng các khu vực theo yêu cầu gồm có: khu vực bảo quản mẫu và lưu mẫu, khu vực xử lý mẫu và phân tích hóa lý, khu vực phân tích vi sinh, khu vực cân; phải được bảo đảm duy trì tốt điều kiện thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ, vô trùng, chế độ thông gió) và đủ diện tích để thực hiện hoạt động phân tích theo yêu cầu của phương pháp phân tích;
l) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy, việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường trong quá trình hoạt động:
a) Bảo đảm đầy đủ các điều kiện năng lực đã công bố hoạt động; trong trường hợp thay đổi địa điểm, nhân sự, trang thiết bị phải có văn bản thông báo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có sự thay đổi;
b) Chỉ thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường đối với phạm vi hoạt động đã công bố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu; bảo đảm thực hiện kiểm soát chất lượng (QA/QC) xuyên suốt từ hiện trường đến phòng thí nghiệm;
c) Trả kết quả cho khách hàng thông qua phiếu kết quả quan trắc được người có thẩm quyền của tổ chức ký, đóng dấu; phiếu kết quả quan trắc được thiết kế thành mẫu riêng, trong đó phải thể hiện được những thông tin bao gồm:
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc;
- Tên khách hàng trả phiếu;
- Ngày, tháng, năm xuất phiếu;
- Ký hiệu của phiếu: Trong ký hiệu phải được đánh số thứ tự và năm phát hành. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm xuất phiếu đầu tiên của năm dương lịch và kết thúc tại phiếu xuất cuối cùng của năm, bảo đảm đúng trình tự thời gian xuất phiếu;
- Kết quả phân tích: thông số, phương pháp sử dụng, kết quả đo và quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật đối chiếu (nếu có);
- Tên của tổ chức thực hiện quan trắc các thông số ngoài phạm vi năng lực của tổ chức công bố (nếu có), kèm theo phiếu kết quả quan trắc do tổ chức đó cung cấp;
d) Có sổ hoặc hệ thống theo dõi các phiếu kết quả quan trắc trả cho khách hàng được xuất ra, trong đó tối thiểu phải có các thông tin: ký hiệu phiếu, bao gồm số thứ tự phiếu; ngày, tháng, năm xuất phiếu và tên khách hàng trả phiếu;
d) Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ quan trắc thực hiện trong 05 năm gần nhất;
e) Gửi báo cáo hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hàng năm theo Mẫu số 9.02 kèm theo Phụ lục này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm tiếp theo;
6. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quan trắc môi trường có trách nhiệm:
a) Lựa chọn tổ chức đã công bố và thông báo hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của dữ liệu quan trắc thông qua hợp đồng ký kết hoặc văn bản yêu cầu sử dụng dịch vụ quan trắc;
c) Cung cấp thông tin về dịch vụ quan trắc môi trường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Điều khoản chuyển tiếp:
Tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường còn thời hạn sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận này thay cho hình thức thông báo theo quy định của Nghị quyết này cho đến hết thời hạn chứng nhận.
II. Không thực hiện thủ tục hành chính thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 và khoản 8 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 15 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều 13 và Phụ lục Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; Điều 3 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
1. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm quy định như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở đang ở giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì tích hợp phương án cải tạo, phục hồi môi trường vào đề án hoặc phương án đóng cửa mỏ và được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ;
c) Trường hợp cơ sở không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường có thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt nhưng không ở giai đoạn đóng cửa mỏ thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi, trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ sở theo quy định tại Nghị quyết này để được thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
b) Trường hợp cơ sở không thuộc điểm a khoản này thì buộc phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
4. Điều khoản chuyển tiếp:
Cơ sở khai thác khoáng sản đã có giấy phép môi trường trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện nội dung yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường theo giấy phép môi trường đã được cấp đến giai đoạn đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
III. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
1. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước thời điểm giấy phép môi trường đã được cấp hết hạn 06 tháng;
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường. Các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp bao gồm:
a) Tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP) dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP);
b) Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm về chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung phương pháp tự tái chế, xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đong xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại chất thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất tương tự với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; bổ sung loại phế liệu hoặc tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung trạm trung chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ thống, công trình xử lý nước thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải.
3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư tự xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc bổ sung và tích hợp nội dung bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định.
IV. Không thực hiện thủ tục hành chính cung cấp thông tin môi trường quy định tại khoản 3 Điều 114, Điền 116 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 101 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 58 và Điều 62 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Việc cung cấp thông tin môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về phí, lệ phí (nếu có).
V. Không thực hiện thủ tục hành chính cấp đổi quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam quy định tại Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 148 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 30 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
Trong thời hạn của quyết định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam còn hiệu lực, trường hợp tổ chức, cá nhân có các thay đổi thông tin so với nội dung tại quyết định chứng nhận bao gồm: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, nhãn hiệu nhận diện và các thay đổi khác nhưng không thay đổi việc đáp ứng các tiêu chí chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam của sản phẩm, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường kèm theo các hồ sơ, tài liệu minh chứng.
VI. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 28 và Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 25 và các Phụ lục II, III và IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
1. Dự án đầu tư sau đây (trừ dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp dã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên) phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
a) Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân; dự án lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước hoặc có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: dự án đầu tư bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông; dự án đầu tư chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh) của một trong các khu vực sau: rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; từ 0,5 ha trở tên đối với khu bảo tồn thiên nhiên; từ 0,5 ha trở lên đối với vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; từ 0,5 ha trở lên đối với vùng lõi của di sản thiên nhiên thế giới; từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước quan trọng; từ 0,2 ha trở lên đối với rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ;
c) Dự án đầu tư có hoạt động lấn biển;
d) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng với quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 50 ha trở lên hoặc quy mô sử dụng khu vực biển từ 10 ha trở lên (trừ thuộc một trong các trường hợp sau: dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án đầu tư phát triển rừng, lâm sinh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản);
đ) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
e) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khác;
g) Dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn và không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường.
2. Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, đồng thời không phải cấp giấy phép môi trường phải đăng ký môi trường trước khi triển khai thi công xây dựng dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
VII. Đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 9 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15; khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
1. Đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:
- Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;
- Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;
- Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);
- Nhiệt điện than;
- Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;
- Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da cod công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
c) Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phái được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.
Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại khoản này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản này có phát sinh đồng thời nước thải và khí thải xả ra môi trường, giấy phép môi trường phải bao gồm đầy đủ nội dung cấp phép đối với hoạt động xả nước thải và xả khí thải.
2. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại khoản 1 Mục này không phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư, cơ sở không phải có cấp giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
3. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường thực hiện đăng ký môi trường như sau:
a) Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ trở lên thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự án đầu tư, cơ sở có mức lưu lượng nước thải, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Điều khoản chuyển liếp:
a) Dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn. Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng không phải đăng ký môi trường. Riêng cơ sở khai thác khoáng sản thuộc đối tượng quy định tại điểm này, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm này phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 4 mục II Phụ lục này;
b) Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường mà thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
VIII. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam quy định tại Điều 145 Luật Bảo vệ môi trường; các Điều 145, 146,147 và 149 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP đối với trường hợp không đăng ký hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước.
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường. Tổ chức, cá nhân tự đánh giá, công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Sản phẩm, dịch vụ được hưởng ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước phải đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chứng nhận.
2. Tổ chức, cá nhân tự đánh giá, công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
b) Có hạ tầng, trang thiết bị phù hợp loại hình sản xuất sản phẩm, dịch vụ công bố;
c) Kết quả thử nghiệm sản phẩm có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày công bố.
3. Nội dung công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam:
a) Thông tin chung về tổ chức, cá nhân và cơ sở sản xuất, kinh doanh gồm: tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật, mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Bản vẽ hoặc bản chụp kiểu dáng công nghiệp có kích cỡ 21 cm x 29 cm và thuyết minh các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân không sử dụng biểu tượng Nhãn sinh thái Việt Nam, mà số chứng nhận Nhân sinh thái Việt Nam của các sản phẩm, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận;
c) Thông tin, hồ sơ minh chứng, kết quả thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam. Việc thử nghiệm sản phẩm phải được tiến hành bởi các tổ chức thử nghiệm đáp ứng quy định về chứng nhận sự phù hợp.
4. Hình thức công bố:
a) Công bố trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày tự công bố, tổ chức, cá nhân gửi văn bản công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 9.03 ban hành kèm theo Phụ lục này.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận văn bản công bố sản phẩm, dịch vụ phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam;
b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các cam kết tại văn bản đã công bố;
c) Công bố và cập nhật danh mục sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân tự công bố sự phù hợp tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường."


