Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo được Chính phủ quy định như thế nào?
28/05/2026
Phụ lục XI Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo như sau:
“I. Không thực hiện thủ tục hành chính gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 73, Điều 74 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 1, Điều 50, Tiêu đề Chương VIII, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57 và Tiêu đề của Phụ lục, Mẫu số 06 được ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế
a) Chậm nhất 45 ngày trước thời điểm Giấy phép nhận chìm ở biển hết hiệu lực mà thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển không dù để hoàn thành hoạt động nhận chìm đã được cấp phép và tổ chức, cá nhân có nhu cầu điều chỉnh thời gian để thực hiện thì nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
b) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển không quá 03 năm theo trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển quy định tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì cơ quan giải quyết hồ sơ thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển.
II. Không thực hiện thủ tục hành chính gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học (cấp trung ương và cấp tỉnh) quy định tại Điều 19, Điều 73, Điều 74 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 1, Điều 3, Tiêu đề Chương II, Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Điều 24 và Phụ lục, Mẫu số 03, Mẫu số 06 được ban hành kèm theo Nghị định số 41/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
1. Phương thức quản lý thay thế
a) Trong trường hợp thời hạn của Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học không đủ để hoàn thành các hoạt động nghiên cứu đã được cấp phép, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học thì nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chậm nhất 60 ngày trước ngày Quyết định cấp phép hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 41/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
b) Cơ quan có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung về thời hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không quá 01 năm theo trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Quyết định nghiên cứu khoa học quy định tại Nghị định số 41/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì cơ quan giải quyết hồ sơ thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.”


